Ung thư dạ dày

PGS.TS. Lê Quang Nghĩa - Tạp chí Sức Khỏe |

Sức Khỏe - Ung thư dạ dày là một trong năm loại ung thư thường gặp tại Việt Nam. Triệu chứng bệnh thường mơ hồ nên bệnh nhân khi nhập viện thường ở trong giai đọan muộn.

I. Ung thư là gì?
Ung thư là tình trạng tế bào trong một bộ phận nào đó của cơ thể tăng trưởng và sinh sôi nảy nở một cách quá mức, lấn áp sự tăng trưởng của tế bào bình thường. Tế bào bình thường sinh sản một cách có thứ tự và được qui định chương trình trước. Tế bào ung thư thì không. Có nhiều loại ung thư nhưng chúng đều có chung một đặc điểm là tăng trưởng một cách bất thường ngoài vòng kiểm soát.
Đôi khi tế bào ung thư rời nơi khởi điểm, theo dòng máu hoặc mạch bạch huyết đến một vị trí khác của cơ thể và phát triển lên. Đó gọi là ung thư di căn.
Khi bệnh nhân có vẽ đã khỏi bệnh nhưng ung thư lại trở lại gọi là ung thư tái phát. Đây là tình huống rất thường gặp, nhất là khi bệnh nhân đến khám quá trễ.

II. Ung thư dạ dày là gì?

ung thư dạ dày giai đoạn 3, ung thư dạ dày di căn, ung thư dạ dày giai đoạn đầu, ung thư dạ dày sống được bao lâu, ung thư dạy dày triệu chứng, ung thư dạ dày dấu hiệu, ung thư dạ dày giai đoạn 2, ung thư dạ dày ăn gì, ung thư dạ dày và cách chữa trị, ung thư dạ dày nên ăn gì, ung thư dạy dày chó chữa được không, ung thư dạ dày khám ở đâu, ung thư dạ dày chữa ở đâu tốt, ung thư dạy dày có di truyền không, tạp chí sức khỏe, sức khỏe, khoe24h, chuyên san sức khỏe
Ung thư dạ dày
 

Dạ dày nằm sau miệng và thực quản, là phần quan trọng của ống tiêu hóa.
Ung thư dạ dày là một trong năm loại ung thư thường gặp tại Việt Nam. Triệu chứng bệnh thường mơ hồ nên bệnh nhân khi nhập viện thường ở trong giai đọan muộn. Vì thế, việc thông tin cho người dân về bệnh này là một nhu cầu thực tế và hết sức cần thiết.

III. Tình hình ung thư dạ dày tại Việt Nam
Ung thư dạ dày đứng hàng thứ nhì trong mười loại Ung thư ở cả hai giới Nam và Nữ (tại Hà Nội) và đứng hàng thứ 3 (ở Nam) và thứ 5 (ở Nữ) tại TPHCM.

ung thư dạ dày giai đoạn 3, ung thư dạ dày di căn, ung thư dạ dày giai đoạn đầu, ung thư dạ dày sống được bao lâu, ung thư dạy dày triệu chứng, ung thư dạ dày dấu hiệu, ung thư dạ dày giai đoạn 2, ung thư dạ dày ăn gì, ung thư dạ dày và cách chữa trị, ung thư dạ dày nên ăn gì, ung thư dạy dày chó chữa được không, ung thư dạ dày khám ở đâu, ung thư dạ dày chữa ở đâu tốt, ung thư dạy dày có di truyền không, tạp chí sức khỏe, sức khỏe, khoe24h, chuyên san sức khỏe
ung thư dạ dày giai đoạn 3, ung thư dạ dày di căn, ung thư dạ dày giai đoạn đầu, ung thư dạ dày sống được bao lâu, ung thư dạy dày triệu chứng, ung thư dạ dày dấu hiệu, ung thư dạ dày giai đoạn 2, ung thư dạ dày ăn gì, ung thư dạ dày và cách chữa trị, ung thư dạ dày nên ăn gì, ung thư dạy dày chó chữa được không, ung thư dạ dày khám ở đâu, ung thư dạ dày chữa ở đâu tốt, ung thư dạy dày có di truyền không, tạp chí sức khỏe, sức khỏe, khoe24h, chuyên san sức khỏe

IV. Những ai dễ mắc bệnh này?
Cho đến nay vẫn chưa xác định chính xác nguyên nhân gây ra ung thư dạ dày nhưng giới chuyên môn nhận thấy có một số yếu tố nguy cơ khiến cho dễ mắc bệnh như:
a. Tuổi: tuổi càng cao càng dễ mắc bệnh. Tuổi trung bình của bệnh nhân ung thư dạ dày? nước ngoài là 70 trong khi ở Việt Nam là 60.
b. Giới tính: nam giới bị ung thư dạ dày nhiều hơn nữ giới.
c. Chủng tộc: người châu Á dễ bị ung thư dạ dày hơn người châu Âu và châu Mỹ. Người Mỹ da đen dễ mắc bệnh hơn người da trắng.
d. Người dân có điều kiện sống thấp dễ bị ung thư dạ dày.
e. Hút thuốc lá là một yếu tố nguy cơ nhưng liên quan với lượng thuốc hút không rõ.
f. Chụp X-quang hoặc mổ dạ dày trước đó dễ bị ung thư nhưng chỉ xảy ra ở một số ít bệnh nhân.
g. Cách ăn uống: các nghiên cứu cho thấy ăn nhiều thức ăn nướng, hun khói, tẩm gia vị nhiều dễ bị ung thư dạ dày. Ngược lại, ăn nhiều trái cây và rau cải tươi lại có tác dụng ngăn ngừa bệnh này.
h. Nhiễm vi trùng Helicobacter pylori: đây là một loại vi trùng sống thường trú trong dạ dày. Nhiễm vi trùng này khiến người bệnh dễ bị loét và ung thư dạ dày. Tuy nhiên tỉ lệ người nhiễm Helicobacter pylori chuyển sang ung thư dạ dày không cao. Tuy có liên hệ đến vi trùng nhưng ung thư dạ dày không có tính lây lan từ người sang người.
i. Có bệnh sẵn ở dạ dày:
- Mổ dạ dày từ trước
- Viêm dạ dày mạn tính
- Bệnh thiếu máu nặng
j. Tiền sử gia đình: một số loại ung thư ở dạ dày có thể xuất hiện ở nhiều người trong gia đình.

V. Triệu chứng
Ở giai đoạn sớm, Ung thư dạ dày hầu như không có triệu chứng.
Khi bệnh đã tiến xa, các dấu hiệu thường thấy gồm:
- Khó chịu vùng thượng vị (chấn thủy)
- Cảm giác đầy bụng sau ăn
- Buồn nôn và ói mửa
- Sụt cân nhanh
Các dấu hiệu này không phải là triệu chứng đặc hiệu của ung thư. Các bệnh khác như loét dạ dày hay nhiễm trùng cũng có thể có dấu hiệu tương tự. Thường thì người bệnh không lưu ý đến những dấu hiệu này nên khi bệnh được phát hiện thì ung thư đã di căn xa.
Vì thế khi có các triệu chứng mơ hồ như trên kéo dài, người bệnh nên đi khám bác sĩ để tìm nguyên nhân và điều trị càng sớm càng tốt.

VI. Xác định bệnh
Người bệnh sẽ được khám toàn diện và cho thực hiện các xét nghiệm và các thủ thuật cần thiết như chụp X-quang hoặc nội soi dạ dày kèm sinh thiết để xác định chính xác bệnh.

VII. Xác định giai đọan của ung thư
Để có kế hoạch điều trị tốt nhất, người bác sĩ cần biết độ lan rộng của ung thư như: ung thư lan đến đâu, chỉ lan qua cơ quan kế bên hay đã di căn xa. Nếu có, thì ung thư đã di căn đến phần nào trong cơ thể. Đó là định giai đoạn của ung thư. Đôi khi phải đợi đến sau khi mổ dạ dày rồi thì mới có thể xác định chính xác giai đoạn.
Ung thư dạ dày được chia giai đoạn (stage) như sau:
- Giai đoạn (stage 0): bệnh còn ở giai đọan sớm
- Giai đoạn I, II, III
- Giai đoạn IV: bệnh đã tiến xa và bệnh nhân đến điều trị trễ. Đây là giai đoạn có tiên lượng xấu nhất.
Ung thư dạ dày có thể lan qua gan, tụy, hạch bạch huyết và các cơ quan khác.
Để xác định giai đoạn của Ung thư, cần thiết phải làm các xét nghiệm sau:
a. Thử máu: xem có thiếu máu không, tình trạng gan hoạt động có tốt không
b. Chụp X-quang phổi: để đánh giá tình trạng 2 phổi và xem ung thư có di căn lên phổi hay không
c. Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng (CT scan): để phát hiện xem có phần ung thư di căn qua gan, tụy và các nơi khác không. Tiêm (chích) chất cản quang khi làm kỹ thuật này sẽ giúp dễ phát hiện ung thư hơn
d. Chụp Cộng hưởng từ (MRI) (Magnetic Resonance Imaging) không thực sự cần thiết trong trường hợp bệnh này.
e. PET (Positron Emission Tomography Scan): tiêm vào tĩnh mạch người bệnh một lượng nhỏ chất đường pha với chất phóng xạ, sau đó, nhờ máy chụp, quét toàn bộ cơ thể bệnh nhân để theo dõi chất đường. Tế bào ung thư bắt đường nhiều nên khi máy quét phát hiện đường ở đâu là có ổ ung thư tại đó.
f. Siêu âm qua nội soi dạ dày: để biết rõ hơn về tình hình Ung thư tại dạ dày cũng như tại cơ quan khác
g. Nội soi ổ bụng: sau khi rạch 1 lỗ nhỏ trên da của người bệnh, người thầy thuốc đưa một ống nội soi nhỏ vào bên trong để quan sát ổ bụng và có thể sinh thiết một mẩu mô ung thư hoặc hạch bạch huyết (nếu cần).

VIII. Diễn tiến tự nhiên của bệnh
Nếu không điều trị, Ung thư dạ dày sẽ gây ra các biến chứng như nghẹt dạ dày, thủng khối u, chảy máu khối u …

IX. Điều trị
Chọn phương pháp điều trị tùy vào kích thước và vị trí của ung thư, tùy vào giai đoạn tiến triển của khối u vàtình trạng sức khỏe tổng quát của người bệnh.
Có nhiều cách điều trị như: phẫu thuật (mổ), hóa trị (dùng thuốc) hoặc xạ trị (chiếu tia xạ) hoặc phối hợp các phương pháp này lại với nhau gọi là điều trị đa mô thức.
Điều trị còn chia ra điều trị tại chỗ hoặc điều trị toàn thân:
- Điều trị tại chỗ: phẫu thuật và xạ trị là phương pháp điều trị có tác dụng tại chỗ. Tác dụng của 2 phương pháp này là tiêu diệt tế bào ung thư tại dạ dày hoặc gần dạ dày. Nếu ung thư đã lan qua cơ quan kế bên dạ dày thì chúng ta sẽ điều trị tại chỗ dành cho các cơ quan này.
- Điều trị toàn thân: hóa trị (dùng thuốc) là phương pháp điều trị có tác dụng toàn thân. Thuốc khi vào máu sẽ có tác dụng khắp cơ thể. Vì vậy, người bệnh có thể gặp tác dụng phụ làm hại tế bào bình thường của bệnh nhân. Tác dụng không mong muốn trên các tế bào bình thường nhiều hay ít tùy vào loại thuốc được dùng để điều trị và tùy tình trạng của từng bệnh nhân.
Trong khi điều trị, thầy thuốc cần lưu ý điều trị hỗ trợ thích hợp cho các tác dụng phụ hoặc tình trạng đau nhức do ung thư.
• Phẫu thuật (mổ):
Phẫu thuật là cách điều trị chính cho ung thư dạ dày. Có 2 loại phẫu thuật:
a. Cắt bán phần (một nửa) dạ dày:
Phần dạ dày có khối u sẽ được cắt bỏ, tuy nhiên, có thể cắt thêm một phần thực quản hoặc ruột non, hạch bạch huyết và một số cơ quan khác.
b. Cắt toàn bộ dạ dày:
Toàn bộ dạ dày có khối u sẽ được phẫu thuật, có thể cắt thêm lách hoặc cơ quan khác rồi tạo một dạ dày giả bằng ruột.
Cần lưu ý cách ăn uống sau mổ vì vài ngày đầu bệnh nhân rất mệt và có ống thông dạ dày giúp đường khâu-nối mau lành. Bệnh nhân cũng đau nhiều nên cần dùng thuốc giảm đau.
Sau mổ bệnh nhân có thể cảm thấy yếu sức một thời gian và có thể bị tiêu chảy hoặc bón. Các triệu chứng này có thể kiểm soát bằng cách thay đổi khẩu phần và dùng thuốc. Thầy thuốc cũng cần lưu ý vấn đề chảy máu, nhiễm trùng để xử trí thích đáng.
c. Nối vị tràng:
Khi ung thư lan rộng không còn cắt bỏ được và dạ dày bị nghẹt, phẫu thuật viên sẽ nối dạ dày-ruột non để thức ăn lưu thông được từ trên xuống như bình thường. Tuy nhiên đây chỉ là phẫu thuật mang tính tạm bợ và tiên lượng rất xấu.
• Hóa trị:
Hóa trị là dùng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Thuốc sẽ vào máu và ảnh hưởng đến toàn bộ tế bào ung thư trong cơ thể người bệnh. Hầu hết bệnh nhân được hóa trị sau mổ. Tuy nhiên, hóa trị cũng có thể dùng kết hợp với xạ trị.
Thuốc điều trị ung thư thường được tiêm truyền vào cơ thể qua đường tĩnh mạch hoặc đường uống. Tùy tình trạng cụ thể mà bệnh nhân có thể được hóa trị tại nhà hoặc tại bệnh viện. Tác dụng phụ của thuốc tùy theo loại thuốc và liều dùng. Các tác dụng không mong muốn thường thấy:
Tác dụng trên tế bào máu: thuốc điều trị ung thư có hại tế bào máu bình thường nên bệnh nhân dễ bị nhiễm trùng, chảy máu và mệt mỏi.
Tác dụng trên tóc: thuốc điều trị ung thư làm rụng tóc. Khi mọc lại, tóc có thể bị thay đổi như đổi màu.
Tác dụng trên hệ tiêu hóa: thuốc điều trị ung thư gây buồn nôn, ói mửa, chán ăn, tiêu chảy và loét miệng-lưỡi.
Ngoài ra, thuốc điều trị ung thư có thể gây nổi mẩn trên da.
• Xạ trị:
Là dùng tia X năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Trên nguyên tắc, tia X chỉ diệt tế bào tại chỗ. Tia X được phát từ máy chuyên dùng bên ngoài cơ thể. Bệnh nhân phải nhập viện để chạy tia, thông thường là 5 ngày trong tuần và chạy tia trong nhiều tuần lễ.
Tác dụng phụ của phương pháp này tùy thuộc vào liều lượng tia và khu vực tia rọi vào. Tia có thể gây rối loạn tiêu hóa và đau bụng. Bệnh nhân có thể buồn nôn và tiêu chảy. Da vùng chạy tia có thể khô, đỏ và đau. Sau khi chạy tia bệnh nhân thường thấy mệt mỏi, nhất là vào các tuần cuối. Nằm nghỉ là cần thiết nhưng bệnh nhân cũng phải nên tập vận động. Tuy tác dụng phụ của tia gây khó chịu nhưng bác sĩ có thể kiểm soátt được và sau khi ngưng trị liệu thì bệnh nhân sẽ hết hẳn những triệu chứng khó chịu này.

X. Sau khi điều trị
Trong và sau khi điều trị ung thư dạ dày bệnh nhân cần ăn uống hợp ly, đảm bảo về năng lượng cũng như dinh dưỡng (đầy đủ sinh tố, đạm, khoáng...). Chán ăn là vấn đề lớn đối với bệnh nhân ung thư. Đôi khi phải nuôi ăn cho bệnh nhân qua đường tĩnh mạch hoặc qua đường ruột.
• Dinh dưỡng sau phẫu thuật dạ dày:
Sau mổ dạ dày bệnh nhân thường sụt cân nên đôi khi cần chuyên viên dinh dưỡng thay đổi khẩu phần cho thích hợp.
Một hậu chứng khác là hội chứng dumping. Hội chứng này xảy ra khi thức ăn hay thức ăn lỏng vào ruột non quá nhanh. Bệnh nhân thấy đau bụng quặn cơn, buồn nôn, chướng bụng, tiêu chảy và chóng mặt.
An làm nhiều bữa ăn nhỏ có thể tránh được hội chứng khó chịu này.
Có khi phải kiêng cử thức ăn ngọt như nước có gaz, kẹo, nước trái cây…
Bệnh nhân cũng cần chất khoáng như calcium và vitamin như vitamin B12.
• Theo dõi sau điều trị ung thư dạ dày:
Việc theo dõi rất quan trọng vì ung thư có thể tái phát âm thầm mà không gây triệu chứng gì bất thường. Định kỳ theo hẹn hoặc khi thấy cơ thể mình khác lạ thì bệnh nhân nên đến gặp thầy thuốc để được kiểm tra lại và chọn phương pháp điều trị thích hợp.
Các xét nghiệm cần thiết để tầm soát ung thư tái phát gồm có: xét nghiệm sinh hóa, X quang, nội soi dạ dày, CT scan ổ bụng và dùng các chất chỉ điểm ung thư.

XI. Phòng ngừa ung thư dạ dày
Phòng ngừa chủ yếu dựa vào cách ăn uống và khẩu phần. Nên ăn khẩu phần có đạm cân bằng với đường (12% từ đạm). Tránh thức ăn nhiều muối, nhiều gia vị hoặc có nhiều chất hóa học như nitrate (Ngành nông nghiệp có thể góp phần phòng ngừa nếu cung cấp cho xã hội rau cải ít nitrate). Nên ăn rau cải tươi, chanh, và các chất chứa nhiều vitamin C khác sẽ giúp tránh ung thư dạ dày và nhiều loại ung thư khác.
Do Nhật Bản có nhiều ung thư dạ dày nên việc tầm soát được chính phủ Nhật đẩy mạnh bằng cách chụp X quang và nội soi dạ dày tầm soát ung thư rất hiệu quả. Với ung thư giai đọan sớm, tỉ lệ sống 5 năm lên đến 96% và tỉ lệ sống trung bình sau 5 năm kể từ khi phát hiện ung thư là 63% ở bệnh nhân được tầm soát. Các đối tượng ưu tiên được tầm soát là: nam giới, tuổi trên 60, điều kiện sống thấp, bệnh thiếu máu nặng, có mổ dạ dày trước đây, có chiếu tia xạ liều cao vùng thượng vị, trong gia đình có người bị ung thư dạ dày...

XII. Tóm tắt
Ung thư dạ dày là bệnh thường gặp tại Việt Nam. Nếu điều trị trễ tiên lượng rất xấu. Triệu chứng cũng mờ nhạt vì thế chúng ta cần lưu ý khi đau bụng trên kéo dài, chán ăn, sụt cân.
Nội soi dạ dày kèm sinh thiết và chụp X quang dạ dày là các phương tiện xác định bệnh rõ ràng.
Phẫu thuật cắt bỏ phần dạ dày có u là điều trị chính. Hóa trị và xạ trị có vai trò hỗ trợ.
Về phòng ngừa nên ăn rau cải tươi. An nhiều thức ăn chức vitamin C. Tránh các thức ăn nhiều muối, nhiều gia vị. Tránh hút thuốc lá. Ở đối tượng nhiều nguy cơ nên khám sức khỏe định kỳ hàng năm tại các trung tâm chuyên môn.

TAGS

Thức ăn có ích cho người viêm loét dạ dày – Hành tá tràng?

|

Sức Khỏe - Tôi 42 tuổi, bị viêm loét dạ dày - hành tá tràng. Thưa bác sĩ, trong Đông y có thức ăn nào giúp cải thiện tình trạng này không?

Không nên ăn 7 loại quả này khi đói

Theo Sức Khỏe Cộng Đồng |

Không phải bất cứ loại thực phẩm nào bạn cũng có thể ăn lúc đói. Bởi, với một số loại quả sẽ là thực phẩm tối kỵ rất nguy hiểm đến sức khỏe chứ không giải quyết được cơn đói của bạn.

Khoai lang tím có thể khiến các tế bào ung thư "tự hủy diệt"

Tạp chí Sức Khỏe - Theo MAV |

Một nghiên cứu của các nhà khoa học Hoa Kỳ đã phát hiện ra khả năng tiêu diệt và ngăn chặn sự lan truyền của ung thư, từ những hợp chất trong củ khoai lang tím.

Điều trị đau bao tử như thế nào?

|

Em bị đau dạ dày, đã chữa trị nhưng vẫn không khỏi. Bây giờ em ăn cũng đau mà không ăn cũng đau, miệng lúc nào cũng có vị chua...

Phẫu thuật dạ dày để giảm cân nên hay không nên?

|

Những người đã trải qua phẫu thuật dạ dày để giảm cân có thể làm phát triển tổn thương thần kinh ngoại biên, các nhà nghiên cứu cho biết.