Loét dạ dày tá tràng ở trẻ em

|

(Sức Khỏe – khoe24h) Loét dạ dày tá tràng là tình trạng tổn thương sâu gây mất niêm mạc có giới hạn cả phần cơ và dưới niêm mạc của niêm mạc dạ dày.

loét dạ dày tá tràng, loét dạ dày tá tràng ở trẻ em, loét dạ dày tá tràng, nguyên nhân loét dạ dày tá tràng, chẩn đoán loét dạ dày tá tràng, triệu chứng loét dạ dày tá tràng, điều trị loét dạ dày tá tràng, phòng ngừa loét dạ dày tá tràng, tạp chí sức khỏe, khoe24h, tap chi suc khoe, sức khỏe, suc khoe.
Hình minh họa. (Ảnh internet)
Phân loại loét tá tràng

- Loét tiên phát: Loét dạ dày tá tràng do những thay đổi chức năng của dạdày (tăng tiết HCl và pepsin), thường 1-2 ổ loét lớn nằm ở bờ cong nhỏ, hang vị, hành tá tràng.

- Loét thứ phát: gây nên bởi các bệnh lý bên ngoài dạ dày tá tràng (bệnh Crohn, uống chất ãn mòn, viêm dạ dày trong bệnh viêm mao mạch dị ứng, viêm dạ dày tự miễn, viêm dạ dày tăng bạch cầu acid…). Hoặc do thuốc (NSAID, steroid, thuốc chữa ung thư. Hoặc do stress (là những bệnh lý nội ngoại khoa rất nặng - ở các khoa hồi sức).

Nguyên nhân gây loét tá tràng

- Chủ yếu nhất là nhiễm HP

- Các thuốc

- Stress.

Triệu chứng lâm sàng

- Đau bụng

+ Là triệu chứng phổ biến nhất và không điển hình như người lớn. Đau liên quan đến bữa ăn (loét dạ dày đau tăng ngay sau ăn, loét tá tràng đau tăng sau ăn vài giờ).

- Nóng rát thượng vị, tức, đầy vùng thượng vị.

- Nôn tái diễn có thể liên quan đến bữa ăn.

- Xuất huyêt tiêu hóa: nôn máu, đi ngoài phân đen (máu).

- Thiếu máu

- Thiếu máu nhược sắc kín đáo (loét câm).

- Có thể loét dạ dày tá tràng đột ngột gây thiếu máu nặng, sốc.

- Thiếu máu nhược sắc có thể diễn biến từ từ đến nặng, trẻ có thể vào viện vì thiếu máu nặng chưa rõ nguyên nhân.

- Với những trường hợp loét thứ phát: các triệu chứng lâm sàng của bệnh chính nổi bật và có thể che lấp triệu chứng của loét dạ dày tá tràng.

Triệu chứng cận lâm sàng

- Nội soi dạ dày tá tràng phân loại theo Forrest.

loét dạ dày tá tràng, loét dạ dày tá tràng ở trẻ em, loét dạ dày tá tràng, nguyên nhân loét dạ dày tá tràng, chẩn đoán loét dạ dày tá tràng, triệu chứng loét dạ dày tá tràng, điều trị loét dạ dày tá tràng, phòng ngừa loét dạ dày tá tràng, tạp chí sức khỏe, khoe24h, tap chi suc khoe, sức khỏe, suc khoe.
Lâm sàng chia 2 loại:

+ Chảy máu mới: Gồm Forrest Ia, Ib, IIa, IIb.

+ Không có chảy máu mới: IIc, III.

- Chẩn đoán nhiễm HP: Xem phần viêm dạ dày có nhiễm HP.

- Xét nghiệm máu: để đánh giá mức độ thiếu máu, bệnh lý kèm theo (trường hợp loét thứ phát).

- Các xét nghiệm sâu hơn: để đánh giá tình trạng tăng tiết của dạ dày

+ Pepsinogen A (PGA), C (PGC).

+ Gastrin: 34 (G34), 17 (G17).

Chẩn đoán loét tá tràng

Chẩn đoán xác định

- Lâm sàng

- Nội soi: Có tính quyết định chẩn đoán.

Chẩn đoán phân biệt loét tiên phát và thứ phát

loét dạ dày tá tràng, loét dạ dày tá tràng ở trẻ em, loét dạ dày tá tràng, nguyên nhân loét dạ dày tá tràng, chẩn đoán loét dạ dày tá tràng, triệu chứng loét dạ dày tá tràng, điều trị loét dạ dày tá tràng, phòng ngừa loét dạ dày tá tràng, tạp chí sức khỏe, khoe24h, tap chi suc khoe, sức khỏe, suc khoe.
Chẩn đoán phân biệt với một số bệnh và hội chứng

- Hội chứng Zollinger Ellison (U tăng tiết Gastrin).

+ Nôn, tiêu chảy phân mỡ, suy kiệt.

+ Nội soi: nhiều ổ loét ở thực quản, dạ dày, tá tràng.

+ Gastrin, acid HCl dịch vị tăng rất cao.

+ Siêu âm bụng có thể thấy u.

+ MRI mật tụy có thể thấy u- Bệnh Crohn.

+ Đau bụng kéo dài, tiêu chảy từng đợt, giảm cân.

+ Phân có thể có máu, nhày.

+ Giảm protid, albumin máu.

+ Nội soi đại tràng làm sinh thiết có thể giúp chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt.

- Chảy máu đường mật.

+ Tình trạng nhiễm khuẩn.

+ Tình trạng tắc mật.

+ Siêu âm mật tụy có thể tìm được nguyên nhân.

+ MRI mật tụy có thể tìm được nguyên nhân.

+ Chụp mật tụy ngược dòng có thể tìm được nguyên nhân.

Điều trị loét tá tràng

Loét cấp tính thứ phát

- Điều trị bệnh chính đi kèm: bỏng, nhiễm khuẩn, sốc,…

- Đặt sonde dạ dày, hút dịch.

- PPI 1-2 mg/kg/ngày, bơm máy, truyền tĩnh mạch.

- Cầm máu bằng nội soi nếu có loét dạ dày tá tràng gây thiếu máu nặng.

- Truyền máu nếu có chỉ định.

Loét tiên phát.

- PPI 1-2 mg/kg/ngày, thường dùng đường uống.

- Phác đồ kháng sinh diệt HP (phần Viêm dạ dày HP+).

- Cầm máu bằng nội soi nếu có chỉ định.

- Truyền máu nếu có chỉ định.

Điều trị duy trì

Với loét tiên phát, HP +, sau khi đi ều trị làm sạch HP bệnh nhân cần được điều trị duy trì bằng thuốc ức chế bài tiết anti H2, thường dùng Ranitidine 5-7mg/kg/ngày. Thời gian điều trị 6 tháng.

Điều trị hỗ trợ

- Chế độ ăn dễ tiêu, kiêng chua cay, chất kích thích.

- Bổ sung sắt, acid folic nếu có thiếu máu.

Điều trị ngoại khoa

- Chỉ định khi:

+ Chảy máu tiêu hóa không cầm được khi điều trị nội khoa thất bại: truyền ≥70ml máu/kg.

+ Biến chứng: hẹp, thủng ống tiêu hóa.

+ Có nguyên nhân điều trị ngoại khoa: U tụy, u gastrin dạ dày,…

Tạp chí Sức Khỏe

TAGS

Viêm cơ tim do virus

|

(Sức Khỏe – khỏe 24h) Viêm cơ tim do siêu vi là viêm thành cơ tim có đặc điểm: thâm nhiễm tế bào viêm, hoại tử và/hoặc thoái hóa tế bào cơ lân cận nhưng không giống tổn thương thiếu máu trong bệnh mạch vành.

Tiêu chảy cấp

|

(Sức Khỏe – khoe24h) Tiêu chảy là tình trạng đi ngoài phân lỏng hoặc toé nước ≥ 3 lần trong 24 giờ. Tiêu chảy cấp là tiêu chảy khởi đầu cấp tính và kéo dài không quá 14 ngày.

Bệnh phổi mạn tính ở trẻ sơ sinh

|

(Sức Khỏe – khỏe 24h) Bệnh phổi mạn tính (CLD) còn được gọi là loạn sản phổi phế quản (bronchopulmonary dysplasia – BPD) hậu quả của thông khí áp lực cao trong khi cấu trúc và chức năng phổi chưa trưởng thành và ngộ độc oxy.

Chẩn đoán và điều trị bệnh Kawasaki

|

(Sức Khỏe – khoe24h) Kawasaki là bệnh sốt có mọc ban cấp tính kèm viêm lan tỏa hệ mạch máu vừa và nhỏ chưa rõ căn nguyên, thường gặp ở nhũ nhi và trẻ dưới 5 tuổi.

Viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ em

|

(Sức Khỏe – khoe24h) Viêm phổi là tình trạng viêm cấp tính lan toả cả phế nang, mô kẽ và phế quản, có thể một hoặc hai bên phổi.

Viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ em

|

(Sức Khỏe – khoe24h) Viêm tiểu phế quản là bệnh hô hấp cấp tính rất hay gặp ở trẻ còn bú, vào mùa đông xuân, thời tiết ẩm ướt. Bệnh có thể nhẹ nhưng có thể rất nặng do suy hô hấp gây tử vong.

Co giật ở trẻ em

|

(Sức Khỏe – khỏe 24h) Co giật là một cấp cứu thần kinh th ường gặp nhất ở trẻ em. Trong đó nặng nhất là cơn co giật liên tục khi cơn co giật cục bộ hay toàn thể kéo dài trên 30 phút hay nhiều cơn co giật liên tiếp nhau không có khoảng tỉnh.

Rối loạn natri và kali máu

|

(Sức Khỏe – khoe24h) Rối loạn nước và điện giải ở trẻ em thường gặp trong các trường hợp nôn mửa, tiêu chảy, suy thận, suy gan, suy tim, bệnh chuyển hóa nội tiết, nhiễm khuẩn nặng...

Hôn mê

|

(Sức Khỏe – khỏe 24h) Hôn mê là sự suy giảm ý thức do tổn thương bán cầu đại não hoặc hệ thống lưới. Hôn mê là một triệu chứng không phải là một bệnh .