Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm phế quản cấp

|

(Sức Khỏe – khoe24h) Viêm phế quản cấp là tình trạng viêm nhiễm cấp tính của niêm mạc phế quản ở người trước đó không có tổn thương. Bệnh khỏi hoàn toàn không để lại di chứng. Nguyên nhân thường do nhiễm virus, vi khuẩn hoặc cả hai loại.

viêm phế quản cấp, chẩn đoán viêm phế quản cấp, điều trị viêm phế quản cấp, nguyên nhân viêm phế quản cấp, phòng bệnh viêm phế quản cấp, tạp chí sức khỏe, khoe24h, tap chi suc khoe, sức khỏe, suc khoe.
Hình minh họa. (Ảnh internet)
Chẩn đoán viêm phế quản cấp

Chẩn đoán xác định

Lâm sàng

− Khởi phát bằng viêm long đường hô hấp trên với sốt nhẹ, viêm mũi họng (hắt hơi, sổ mũi, đau rát họng), có thể viêm mũi mủ, viêm xoang, viêm amiđan, viêm tai giữa; sau lan xuống khí ư phế quản.

− Người bệnh thường không sốt, một số trường hợp có sốt nhẹ, hoặc sốt cao.

− Ho: những ngày đầu thường có ho khan, có khi ho ông ổng, ho từng cơn, dai dẳng, cảm giác rát bỏng sau xương ức, khàn tiếng.

− Khạc đờm: đờm có thể màu trắng trong, hoăc đờm có màu vàng, xanh, hoặc đục như mủ.

− Khám phổi: thường bình thường, một số trường hợp thấy có ran ngáy, hoặc có thể cả ran rít.

Cận lâm sàng

− X-quang phổi bình thường hoặc có thể thấy thành phế quản dày.

− Xét nghiệm: có thể có số lượng bạch cầu và tốc độ máu lắng tăng trong trường hợp nhiễm vi khuẩn.

Chẩn đoán phân biệt

− Viêm phổi: khám phổi thấy ran ẩm, nổ khu trú; chụp X-quang phổi thấy hình đám mờ, trường hợp điển hình thấy đám mờ hình tam giác với đáy quay ra ngoài, đỉnh quay về phía rốn phổi.

− Hen phế quản: có thể có cơ địa dị ứng. Ho, khó thở thành cơn, thường về đêm và khi thay đổi thời tiết, khó thở ra, có tiếng cò cứ, sau cơn hen thì hết các triệu chứng. Đáp ứng tốt với liệu pháp corticoid và thuốc giãn phế quản.

− Giãn phế quản bội nhiễm: tiền sử ho khạc đờm kéo dài, có các đợt nhiễm khuẫn tái diễn, nghe phổi: ran nổ, ran ẩm 2 bên. Chụp cắt lớp vi tính ngực lớp mỏng 1 mm độ phân giải cao giúp chẩn đoán xác định bệnh.

− Dị vật đường thở: tiền sử có hội chứng xâm nhập, người bệnh có ho khạc đờm hoặc ho máu, viêm phổi tái diễn nhiều đợt sau chỗ tắcdo dị vật. Chụp cắt lớp vi tính ngực, soi phế quản có thể phát hiện dị vật.

− Lao phổi: ho khạc đờm kéo dài, có thể ho máu, sốt nhẹ về chiều. X-quang phổi thấy tổn thương nghi lao (thâm nhiễm, nốt, hang, xơ). Soi, cấy đờm có vi khuẩn lao.

− Ung thư phổi, phế quản: tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào nhiều năm. Lâm sàng có thể ho máu, đau ngực, gầy sút cân. X-quang và/hoặc cắt lớp vi tính ngực có tổn thương dạng đám mờ hoặc xẹp phổi. Nội soi phế quản và sinh thiết cho chẩn đoán xác định.

− Đợt cấp suy tim sung huyết: tiền sử có bệnh tim mạch (cao huyết áp, bệnh van tim, bệnh mạch vành, bệnh cơ tim), nghe phổi có ran ẩm, ran rít, ran ngáy. X-quang phổi bóng tim to, phổi ứ huyết. Điện tim có các dấu hiệu chỉ điểm. Siêu âm tim cho chẩn đoán xác định.

Chẩn đoán nguyên nhân

Virus

− Viêm phế quản cấp do virus chiếm 50 tới 90% các trường hợp viêm phế quản cấp.

− Các virus thường gặp nhất là các myxovirus(virus cúm và virus á cúm), các rhinovirus, coronavirus, virus đại thực bào đường hô hấp (respiratory syncytial virus), adenovirus, enterovirus (coxsackie và echovirus) và một số chủng virus herpes (cytomegalovirus, varicellae).

− Lâm sàng thấy các dấu hiệu nhiễm virus không đặc hiệu.

− Chẩn đoán xác định căn nguyên virus dựa vào việc tìm thấy virus ở các bệnh phẩm đường hô hấp qua nuôi cấy tế bào, PCR, miễn dịch huỳnh quang hoặc huyết thanh chẩn đoán nhưng trên thực tế ít làm, trừ trong các vụ dịch lớn.

Vi khuẩn

− Ít gặp hơn các trường hợp viêm phế quản cấp do virus.

− Thường gặp nhất là nhóm các vi khuẩn không điển hình như Mycoplasmavà Chlamydia, các vi khuẩn gây mủ hiếm gặp hơn.

− Do phế cầu, Hemophillus influenza:ít gặp ở ng−ời lớn, hay đi kèm với sốt và các dấu hiệu ngoài đường hô hấp. Xét nghiệm vi khuẩn thường âm tính.

Viêm phế quản cấp do hít phải hơi độc

Khí SO2, Clo, Amoniac, acid, dung môi công nghiệp, hơi độc chiếntranh, khói do cháy nhà cũng gây viêm phế quản cấp.

viêm phế quản cấp, chẩn đoán viêm phế quản cấp, điều trị viêm phế quản cấp, nguyên nhân viêm phế quản cấp, phòng bệnh viêm phế quản cấp, tạp chí sức khỏe, khoe24h, tap chi suc khoe, sức khỏe, suc khoe.
Hình minh họa. (Ảnh internet)
Điều trị

− Ở người lớn viêm phế quản cấp đơn thuần có thể tự khỏi không cần điều trị.

− Điều trị triệu chứng:

+ Nghỉ ngơi, bỏ thuốc lá, giữ ấm.

+ Giảm ho, long đờm: ho khan nhiều, gây mất ngủ có thể cho các thuốc

giảm ho như:

• Terpin codein 15ư 30 mg/24 giờ hoặc.

• Dextromethorphan 10ư20 mg/24 giờ ở ng−ời lớn hoặc

• Nếu ho có đờm: thuốc long đờm có acetylcystein 200 mg x 3 gói/24 giờ.

+ Nếu có co thắt phế quản: thuốc giãn phế quản ci7ờng õ2 đường phun hít (salbutamol, terbutanyl) hoặc khí dung salbutamol 5 mgx 2-4 nang/24 giờ hoặc uống salbutamol 4 mg x 2-4 viên/24 giờ.

+ Bảo đảm đủ nứớc uống, dinh dưỡng.

− Không cần dùng kháng sinh cho viêm phế quản cấp đơn thuần ở người bình thường.

− Chỉ định dùng kháng sinh khi:

+ Ho kéo dài trên 7 ngày.

+ Ho, khạc đờm mủ rõ.

+ Viêm phế quản cấp ở người có bệnh mạn tính nặng như suy tim, ung thư.

− Chọn kháng sinh tùy thuộc mô hình vi khuẩn và tình hình kháng thuốc tại địa phương. Có thể dùng kháng sinh như sau:

+ Ampicillin, amoxicilin liều 3 g/24 giờ, hoặc

+ Amoxicillin + acid clavulanic; ampicillin + sulbactam: liều 3 g/24 giờ, hoặc.

+ Cephalosporin thế hệ 1: cephalexin 2ư3 g/24 giờ, hoặc

+ Cefuroxim 1,5 g/24 giờ, hoặc

+ Macrolid: Erythromycin 1, 5g ngày x 7 ngày, azithromycin 500 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày (tránh dùng thuốc nhóm này cùng với thuốc giãn phế quản nhóm xanthin, thuốc nhóm IMAO).

− Điều trị bệnh lý ổ nhiễm trùng khác.

Phòng bệnh viêm phế quản cấp:

Để bảo vệ sức khỏe trước bệnh viêm phế quản các chuyên gia khuyên: 

− Loại bỏ yếu tố kích thích: không hút thuốc, tránh khói bụi trong, ngoài nhà, môi trường ô nhiễm, giữ ấm vào mùa lạnh.

− Tiêm vaccin phòng cúm, phế cầu, đặc biệt khuyến cáo mạnh cho những bệnh nhân có bệnh phổi mạn tính, suy tim, cắt lách, tuổi trên 65.

− Điều trị các nhiễm trùng tai mũi họng, răng hàm mặt, tình trạng suy giảm miễn dịch.

− Vệ sinh răng miệng.

Tạp chí Sức Khỏe

TAGS

Chăm sóc trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

|

NKHHCT là bệnh nhiễm khuẩn của đường thở (từ tai, mũi, họng, đường dẫn khí cho đến phổi), thường có biểu hiện ho không quá 30 ngày.

Công dụng của thảo dược trong phòng bệnh đường hô hấp

|

Hiện nay dịch cúm A/H1N1 đang được cảnh báo vì sự lây lan rất nhanh trong cộng đồng, với những người hay mắc các bệnh đường hô hấp cần chủ động phòng ngừa để bảo vệ sức khỏe cho chính mình và góp phần ngăn ngừa phát tán nguồn bệnh.

Cách nhận biết và xử trí viêm phổi trẻ em tại nhà

|

Người ta ước tính rằng, mỗi năm 1 em bé dưới 5 tuổi có thể mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính từ 5 đến 8 lần.