Co giật ở trẻ em

|

(Sức Khỏe – khỏe 24h) Co giật là một cấp cứu thần kinh th ường gặp nhất ở trẻ em. Trong đó nặng nhất là cơn co giật liên tục khi cơn co giật cục bộ hay toàn thể kéo dài trên 30 phút hay nhiều cơn co giật liên tiếp nhau không có khoảng tỉnh.

Biến chứng co giật là thiếu oxy não, tắc nghẽn đ ường thở gây tử vong.

Nguyên nhân của co giật rất đa dạng, th ường gặp nhất ở trẻ em là sốt cao co giật.

Co giật, co giật ở trẻ em, nguyên nhân co giật, chẩn đoán co giật, triệu chứng co giật, điều trị co giật, tạp chí sức khỏe, khoe24h, tap chi suc khoe, sức khỏe, suc khoe.
Hình minh họa. (Ảnh internet)
Chẩn đoán

Công việc chẩn đoán

a. Hỏi bệnh

Tiền sử:

- Sốt cao co giật

- Động kinh

- Rối loạn chuyển hóa.

- Chấn th ương đầu.

- Tiếp xúc độc chất.

- Phát triển tâm thần vận động.

Bệnh sử:

- Sốt, tiêu chảy, bỏ ăn.

- Tính chất cơn giật: toàn thể, cục bộ toàn thể hóa hay khu trú, thời gian cơn giật.

b. Khám lâm sàng

- Tri giác.

- Dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, tím tái, SaO2.

- Dấu hiệu tổn th ương ngoài da liên quan đến chấn th ương.

- Dấu hiệu thiếu máu.

- Dấu hiệu màng não: cổ cứng, thóp phồng.

- Dấu hiệu thần kinh khu trú.

c. Cận lâm sàng

- Công thức máu, ký sinh trùng sốt rét.

- Ngoại trừ sốt cao co giật, các tr ường hợp khác:

Đường huyết, Dextrostix, ion đồ.

Chọc dò tủy sống: sinh hoá, tế bào, vi trùng, Latex, IgM. Huyết thanh chẩn đoán viêm não (HI, Mac Elisa), virus EEG (nghi động kinh), Echo não xuyên thópCT scanner não nếu nghi ngờ tụ máu, u não, áp xe não mà không làm được siêu âm xuyên thóp hoặc siêu âm có lệch M-echo.

Điều trị

Nguyên tắc điều trị

- Hỗ trợ hô hấp: thông đ ường thở và cung cấp oxy.

- Cắt cơn co giật.

- Điều trị nguyên nhân.

Điều trị ban đầu

a. Hỗ trợ hô hấp:

- Đặt bệnh nhân nằm nghiêng, đầu ngữa.

- Đặt cây đè l ưỡi quấn gạc (nếu đang giật).

- Hút đàm.

- Cho thở oxygen để đạt SaO2 92-96%.

- Đặt NKQ giúp thở nếu thất bại với oxygen hay có cơn ng ưng thở.

Co giật, co giật ở trẻ em, nguyên nhân co giật, chẩn đoán co giật, triệu chứng co giật, điều trị co giật, tạp chí sức khỏe, khoe24h, tap chi suc khoe, sức khỏe, suc khoe.
b. Cắt cơn co giật:

Diazepam: 0,2 mg/kg/liều TMC, có thể gây ng ưng thở dù tiêm mạch hay bơm hậu môn vì thế luôn chuẩn bị bóng và mask giúp thở nhất là khi tiêm mạch nhanh. Trong tr ường hợp không tiêm mạch đ ược có thể bơm qua đ ường hậu môn, liều 0,5mg/kg/liều. Nếu không hiệu quả sau liều Diazepam đầu tiên lập lại liều thứ 2 sau 10 phút, tối đa 3 liều. Liều tối đa: trẻ < 5 tuổi: 5mg; trẻ > 5 tuổi: 10mg.

Co giật, co giật ở trẻ em, nguyên nhân co giật, chẩn đoán co giật, triệu chứng co giật, điều trị co giật, tạp chí sức khỏe, khoe24h, tap chi suc khoe, sức khỏe, suc khoe.
Chuyển Hồi sức ngay khi dùng Diazepam tổng liều 1mg/kg mà chưa cắt cơn giật.

- Hoặc Midazolam liều 0,2 mg/kg/lần TM chậm. Nếu không áp ứng có thểlập lại liều trên. Liều Midazolam truyền duy trì: 1µg/kg/phút tăng dần đến khi có đáp ứng không quá 18µg/kg/phút

- Trẻ sơ sinh  ưu tiên chọn lựa Phenobarbital 15-20 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Nếu sau 30 phút còn co giật có thể lập lại liều thứ hai 10 mg/kg.

c. Điều trị nguyên nhân:

- Co giật do sốt cao: Paracetamol 15 - 20 mg/kg/liều tọa d ược.

- Hạ đ ường huyết:

Trẻ lớn: Dextrose 30% 2ml/kg TM.

Trẻ sơ sinh: Dextrose 10% 2 ml/kg TM.

Sau đó duy trì bằng Dextrose 10% TTM.

- Hạ natri máu: Natri chlorua 3% (xem bài hạ Natri máu)

- Tăng áp lực nội sọ nếu có (xem bài co giật).

- Nguyên nhân ngoại khoa nh ư chấn th ương đầu, xuất huyết, u não: hội chẩn ngoại thần kinh

Điều trị tiếp theo

Nếu co giật vẫn tiếp tục hoặc tái phát:

- Phenytoin 15-20 mg/kg truyền tĩnh mạch chậm trong 30 phút tốc độ 0,5

- 1 mg/kg/phút, pha trong Natri Chlorua 9‰, nồng độ tối đa 10mg/ml. Cần monitor ECG, huyết áp để theo dõi biến chứng loạn nhịp và tụt huyết áp. Liều duy trì 5-10 mg/kg/ngày TMC chia 3 lần. Phenytoin dạng tiêm hiện ch ưa có tại các bệnh viện.

- Nếu không có Phenytoin: Phenobarbital 20 mg/kg TMC trong vòng 15 -30 phút qua bơm tiêm, cần lưu ý nguy cơ ng ưng thở sẽ gia tăng khi phối hợp

Diazepam và Phenobarbital. Liều duy trì 3-5 mg/kg/ngày, chia 2 lần.

- Midazolam: tấn công 0,2 mg/kq sau đó duy trì 1µg/kg/phút, tăng liều dần để có đáp ứng (tối đa 18µg/kg/phút)

- Nếu vẫn thất bại dùng: Diazepam truyền tĩnh mạch

- Khởi đầu: liều 0,25mg/kg TM

- Sau đó: 0,1mg/kg/giờ TTM qua bơm tiêm tăng dần đến khi đạt hiệu quả, liều tối đa 2 - 3mg/giờ.

- Xem xét việc dùng Pyridoxine TM (Vitamin B6) ở trẻ < 18 tháng co giật mà không sốt và không đáp ứng với các thuốc chống co giật. Một số ca có đáp ứng sau 10 – 60 phút

- Ph ương pháp gây mê: khi tất cả các thuốc chống động kinh trên thất bại, thuốc  được chọn là Thiopental (Penthotal) 5 mg/kg TM chậm qua bơm tiêm.

Sau đó truyền duy trì TM 2-4mg/kg/giờ qua bơm tiêm. Chỉ dùng Thiopental nếu có ph ương tiện giúp thở và cần theo dõi sát mạch, huyết áp,  CVP (8-12 cmH20). Cần theo dõi sát nếu có dấu hiệu suy hô hấp thì đặt nội khí quản giúp thở ngay.

- Thất bại với Thiopenthal có thể dùng thêm thuốc dãn cơ nh ư Vecuronium 0,1 - 0,2mg/kg/liều TMC và phải đăt NKQ giúp thở.

- Trường hợp không có thiopenthal, có thể chọn propofol thay thế, liều 1-3mg/kg TMC 3-5 phút

Theo dõi và tái khám

- Tri giác, mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SaO2.

- Tìm và điều trị nguyên nhân.

- Theo dõi các xét nghiệm: đ ường huyết, ion đồ khi cần.

Tạp chí Sức Khỏe

TAGS