“Từ điển” y khoa bỏ túi

|

Những thông tin sau giúp bạn giải tỏa thắc mắc khi đọc kết quả khám và điều trị bệnh cũng như hiểu rõ hơn các hướng dẫn sử dụng thuốc.

TRONG CÁC  ĐƠN THUỐC:
* Theo dõi: Follow
Những trường hợp chưa thể xác định chắc chắn bệnh, chỉ nghĩ đến hướng đó. Cần theo dõi thêm diễn biến bệnh, để xác định chẩn đoán chính xác hơn.

* Tiên lượng: Prognose,  prognosis
Dự đoán hướng diễn biến của bệnh và người bệnh sắp tới.

* Tiêm bắp thịt: IM – Intramuscular injection
Thuốc tiêm cơ bắp (mông, vai, đùi…), không được tiêm vào mạch máu vì có thể gây biến chứng.
Thường là thuốc tan trong dầu hoặc có hoạt tính quá mạnh.

* Tiêm tĩnh mạch: IV - Intravenous injection
Thuốc chỉ được tiêm vào mạch máu. Không chích vào cơ vì có thể gây đau, hoại tử chỗ tiêm… Thuốc cần tác dụng nhanh, mạnh ngay lập tức.

* Tiêm dưới da: SC – Subcutaneous injection
Thuốc được tiêm, truyền dưới da để khuếch tán dần, không gây tác động quá mạnh và nhanh.

* Tiêm trong da: ID – Intradermic injection
Dùng để thử phản ứng thuốc, tiêm chủng vaccine, làm kiểm tra miễn dịch…

* Ngậm dưới lưỡi: Sublingual
Thuốc được đặt, phun, nhỏ và ngấm trực tiếp vào hệ mạch máu ngay dưới lưỡi (thường là thuốc giãn động mạch vành tim, cấp cứu cao huyết áp…). Nếu uống tác dụng sẽ chậm hơn.

* Uống sau ăn:
Đa phần là thuốc gây kích thích niêm mạc dạ dày, có thể gây viêm, loét, chảy máu dạ dày, tá tràng (gồm các loại giảm đau, chống viêm, hạ sốt, corticoide, thuốc có tính kiềm, a-xít…). Nên ăn thứ gì đó trước (sữa, bánh mì, cơm, phở…), để che phủ và trung hòa bớt tác dụng của hóa chất lên niêm mạc đường tiêu hóa.

Từ điển y khoa bỏ túi, ý nghĩa các thuật ngữ chuyên môn trong toa thuốc, ý nghĩa các từ liên quan đến điều trị ung thư

CÁC  LOẠI U:
* Sinh thiết: Biopsy, biopsie
Lấy mảnh nhỏ tổ chức sống (bằng dao, đầu kim chọc…), soi dưới kính hiển vi tìm các hình thái, cấu trúc tế bào bất thường.

* Polype:
Một loại u, sùi, quá phát lành tính (thường tìm thấy trong mũi, họng, thanh quản, đại tràng…), chưa phải là ác tính nhưng nếu cứ bị kích thích sẽ tiến triển theo hướng ác tính hóa (ung thư).

* Xâm lấn:
Khối u phát triển to, chèn vào các tổ chức lân cận và gây ảnh hưởng đến chức năng của chúng.

* Ung thư: Cancer, carcinoma
Là nhóm các bệnh liên quan đến việc phân chia tế bào vô tổ chức, có khả năng xâm lấn những mô khác bằng cách phát triển trực tiếp, lân cận hoặc chuyển đến nơi xa (di căn).

* Di căn: Metastasis, métastase
Đã có những tế bào hoặc các khối u ác khác phát triển ở xa nơi phát sinh ban đầu.

* Xạ trị: Radiotherapy
Dùng tia có mức năng lượng cao (tia X, gamma, phóng xạ…) để tiêu diệt tế bào ung thư làm chúng ngừng tăng trưởng và phân chia.

* Hóa trị: Chemotherapy
Phương pháp dùng thuốc chống ung thư để chữa bệnh, thường để chữa các ung thư hệ thống tạo huyết (bệnh bạch cầu, u lymphô ác tính…) hoặc ung thư đã lan tràn toàn thân mà phẫu thuật và tia xạ không có khả năng điều trị được.

* Miễn dịch trị liệu: Immunotherapy
Mỗi tác nhân gây bệnh được hệ miễn dịch người nhận diện như là các kháng nguyên để sản xuất ra kháng thể chống lại. Miễn dịch trị liệu là việc sử dụng một số thành phần của hệ miễn dịch để điều trị ung thư.

TS.BS. Bùi  Mạnh Hà
Theo Tạp chí Sức Khỏe